Học viện giáo dục quốc tế NISHINIHON
Cập nhật vào 23/09
Trường tọa lạc tại thành phố Fukuoka, thủ phủ của tỉnh Fukuoka phía Tây Nam Nhật Bản với dân số vào khoảng 1.5 triệu người. Đây là thành phố trẻ và năng động của Nhật Bản.Fukuoka là vùng nổi tiếng cho người Nhật và du khách ghé thăm bởi khí hậu ấm áp (Nhiệt độ trung bình là 18°C) và cảnh quan vô cùng xinh đẹp.
I. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG:
– Trường tọa lạc tại thành phố Fukuoka, thủ phủ của tỉnh Fukuoka phía Tây Nam Nhật Bản với dân số vào khoảng 1.5 triệu người. Đây là thành phố trẻ và năng động của Nhật Bản.Fukuoka là vùng nổi tiếng cho người Nhật và du khách ghé thăm bởi khí hậu ấm áp (Nhiệt độ trung bình là 18°C) và cảnh quan vô cùng xinh đẹp.
– Đã có hơn 16,000 sinh viên tốt nghiệp tại Học Viện Giáo Dục Quốc Tế Nishinihon kể từ khi trường được thành lập từ năm 1992. Trường không chỉ mang đến cho học sinh những kiến thức cần thiết để các em tiến lên bậc học cao hơn mà quan trọng là sự hiểu biết, trải nghiệm về văn hóa Nhật của những công dân quốc tế.
II. ƯU ĐIỂM KHI HỌC TẬP TẠI VIỆN NGÔN NGỮ NISHNIHON:
– Viện ngôn ngữ Nishinihon có trên 1.600 sinh viên đến từ các nước: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nepal, Việt Nam….luôn được đánh giá cao về chất lượng đào tạo với tỉ lệ 100% sinh viên tốt nghiệp. Rất nhiều sinh viên của Viện hiện đang theo học tại các trường Đại học danh tiếng của Nhật Bản: ĐH kinh tế Tokyo, ĐH Osaka, ĐH Nagoya, ĐH Chuo, ĐH Nihon…
– Viện Ngôn ngữ Nishinihon gồm một tòa nhà giảng dạy 8 tầng trang thiết bị hiện đại với sức chứa trên 1.000 sinh viên nằm cách trung tâm thành phố Fukuoka 7 phút đi bộ và khu nhà ký túc xá 6 tầng rất thuận tiện đầy đủ tiện nghi có hệ thống quản lý an ninh chặt chẽ đảm bảo an toàn cho sinh viên quốc tế.
– Để khuyến khích học sinh học tập tốt hàng năm Viện đều dành nhiều suất học bổng cho sinh viên xuất sắc. Trong năm 2008 đã có 12 sinh viên vinh dự nhận được học bổng trị giá ¥50.000/tháng. Viện có đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp, tận tụy luôn sẵn sàng tư vấn và giúp đỡ sinh viên giải quyết các vấn đề về học tập: chọn trường Đại học, Cao đẳng phù hợp, gia hạn visa….
– Đặc biệt Viện cho phép và tạo điều kiện giới thiệu việc làm thêm cho các sinh viên tại các nhà máy Sữa, cửa hàng ăn, tạp hóa….. với thu nhập cao và ổn định.
Không yêu cấu bằng cấp hoặc trình độ Nhật Ngữ ban đầu
* Điều kiện đăng ký nhập học:
– Đã tốt nghiệp THPT trở lên
– Đủ điều kiện sức khoẻ học tập tại Nhật
III.CÁC KỲ NHẬP HỌC:
– Kỳ tháng 1 : 15 tháng Hạn nộp hồ sơ :Từ 15/05 đến 01/08 hàng năm
– Kỳ tháng 4 : 24 tháng Hạn nộp hồ sơ :Từ 15/08 đến 01/11 hàng năm
– Kỳ tháng 7 : 21 tháng Hạn nộp hồ sơ : Từ 15/01 đến 21/02 hàng năm
– Kỳ tháng 10 : 18 tháng Hạn nộp hồ sơ : Từ 05/02 đến 01/05 hàng năm
Thời gian học: Từ thứ 2 đến thứ 6.
Lớp sáng: 9h00 – 12h40, chiều:13h10 – 16h50
IV. BIỂU PHÍ
(Đơn vị tính: ¥
1 ¥: 214 VNĐ)
Thời gian khai giảng | Thời gian học | Phí tuyển sinh | Phí đầu vào | Học phí | Phí cơ sở vật chất | Bảo hiểm y tế | Phí khám sức khỏe định kỳ | Bảo hiểm tai nạn | Tổng cộng |
Tháng 4 | 24 tháng | 30.000 | 70.000 | 1.320.000 | 132.000 | 19.000 | 5.000 | 24.000 | 1.600.000 |
12 tháng | 30.000 | 70.000 | 660.000 | 66.000 | 19.000 | 5.000 | 12.000 | 862.000 | |
Tháng 7 | 21 tháng | 30.000 | 70.000 | 1.155.000 | 115.500 | 19.000 | 5.000 | 21.000 | 1.415.500 |
Tháng 10 | 18 tháng | 30.000 | 70.000 | 990.000 | 99.000 | 19.000 | 5.000 | 18.000 | 1.231.000 |
Tháng 1 | 15 tháng | 30.000 | 70.000 | 825.000 | 82.500 | 19.000 | 5.000 | 15.000 | 1.046.500 |
Bảo hiểm y tế và phiếu khám sức khoẻ định kỳ 1 lần/năm.
Tiền ở ký túc xá: – Phòng cho 1 người : 30.000 ¥/tháng.
– Phòng cho 2 người : 20.000¥/tháng.
*Các chi phí khác:
Phòng cho hai sinh viên | Phòng cho một sinh viên | Chú ý | |
Phí xây dựng | 80.000 | 80.000 | Không hoàn lại |
Tiền đặt cọc thuê nhà | 120.000 | 180.000 | Trong 6 tháng |
Phí vệ sinh phòng | 20.000 | 20.000 | Không hoàn lại |
Phí nước và các khoản công cộng | 30.000 | 36.000 | Trong 6 tháng |
Tổng cộng | 250.000 | 316.000 |
Tiền ăn, tiền điện và nước nóng: trả riêng.
* Công việc làm thêm:
– Bạn cần cho chúng tôi biết nhu cầu làm thêm để nhà trường sắp xếp công việc hợp lý.
– Bạn có thể làm việc 4h/ngày và 5 ngày/tuần.
– Mức lương trung bình : 700-1.000¥/giờ
* Ký túc xá:
Học sinh khi sang trường sẽ được sống tại KTX của trường (chỉ mất 10 phút đi xe đạp), KTX an toàn và dễ chịu với giá thấp nhất và là nơi rất thuận tiện cho sinh hoạt của học sinh và đầy đủ trang thiết bị chỉ mất 10 phút đi tàu điện đến trung tâm thành phố Fukuoka.